Lọc khí Camfil trong lĩnh vực Bệnh viện

Lọc khí Camfil trong lĩnh vực Bệnh viện

Lọc khí Camfil trong lĩnh vực Bệnh viện

Lọc khí Camfil trong lĩnh vực Bệnh viện

Lọc khí Camfil trong lĩnh vực Bệnh viện
Lọc khí Camfil trong lĩnh vực Bệnh viện
Tiếng việt English

Lọc khí Camfil trong lĩnh vực Bệnh viện

1. Camfil nhà cung cấp hàng đầu thế giới về công nghệ làm sạch không khí và sản phẩm phin lọc khí:

- Camfil là nhà cung cấp hàng đầu thế giới về công nghệ làm sạch không khí và sản phẩm lọc không khí. Điều đó được thể hiện thông qua các công ty con và các nhà phân phối trên toàn cầu tại Châu Âu, Châu Á, Hoa Kỳ. Chúng tôi là lựa chọn đầu tiên của các cơ sở bệnh viện đáp ứng các yêu cầu quan trọng trong chất lượng dịch vụ y tế. Trong suốt thập kỷ qua, chúng tôi đã cung cấp hơn 500.000 m2 phòng sạch với hiệu suất lớn tương ứng ISO Class 5 ( ISO Class 5 tương ứng với M3.5 theo tiêu chuẩn Mỹ US Fed.209E)

- Là một nhà cung cấp phin lọc trên toàn cầu, Camfil mang đến cho khách hàng như là một đối tác cung cấp tin cậy lâu dài. Chúng tôi luôn hỗ trợ đối tác thông qua các tài liệu phân tích nhu cầu và đưa ra giải pháp làm sạch không khí tổng thể. Dãy sản phẩm của chúng tôi có thể đáp ứng tất các các nhu cầu của khách hàng. Từ sản phẩm thông gió cơ bản tới các bộ lọc đặc biệt dùng trong khu vực phòng mổ cực kỳ nhạy cảm với nhiễm khuẩn.

Hình 1 Hình minh họa một số Tiêu chuẩn và khuyến nghị dùng trong lĩnh vực Bệnh viện

2. Mức rủi ro ô nhiễm (risk level) liên quan đến các khu vực điều trị và chất lượng không khí theo yêu cầu:

- Yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn không khí tại các bệnh viện được phân theo chức năng vùng hoạt động. Để đáp ứng các yêu cầu này, điều cần thiết đầu tiên là làm một đánh giá phân tích mức độ rủi ro nhiễm khuẩn của các phần tử và độ sạch theo yêu cầu tương ứng cho từng phòng chức năng của bênh viện. Sau khi hoàn tất bước này, bước tiếp theo là xác định khả năng đáp ứng yêu cầu của trang thiết bị sau đó lựa chọn các thiết bị phù hợp với phòng phẫu thuật.

2.1 Mức rủi ro 4: Khu vực rủi ro rất cao (very high - phòng sạch yêu cầu class 10,000-100)

- Phòng phẫu thuật chỉnh hình trẻ sơ sinh, phòng mổ vô trùng, phòng điều trị bỏng, bệnh nhân suy giảm miễn dịch, phòng cấy ghép, ung thư và ung thư máu, phòng thí nghiệm vi sinh, nhi khoa, chăm sóc đặc biệt.

2.2 Mức rủi ro 3: Khu vực rủi ro cao (High - phòng sạch theo yêu cầu class 10,000)

- Nhi khoa, chăm sóc đặc biệt, hồi sức, y tế, X-quang, hóa trị liệu ung thư, chạy thận nhân tạo, kiểm tra chức năng, huyết học lâm sàng và các đơn vị hóa trị liệu, phòng lao động, dãy phòng nhà điều hành, phòng sản khoa, trung tâm khử trùng và phòng thí nghiệm vi sinh.

2.3 Mức rủi ro 2: Khu vực rủi ro trung bình (Medium - phòng sạch theo yêu cầu class 100,000)

- Phòng vật lý trị liệu, phòng tâm thần, thai sản và các khu vực rửa khử trùng của phòng điều hành trung tâm, phòng thí nghiệm

Hình 2 Hình minh họa một e-kip y bác sĩ đang thực hiện ca mổ

Bảng 1 Bảng phân loại yếu tố rủi ro

* Chú thích:

- Pr = risk factor associated with the procedure : yếu tô rủi ro liên quan quá trình điều trị

- P = yếu tố rủi ro liên quan đến người bệnh

+ Điểm số từ 12 –16: Risk zone 4

+ Điểm số từ 6 – 9: Risk zone 3

+ Điếm số từ 2 – 4: Risk zone 2

+ Điếm số 1: Risk zone 1

- Từ Risk zone 4 (cao nhất) đến Risk zone1 (thấp nhất). các risk zone đều được phân loại và được liên kết đánh giá tiêu chuẩn ký thuật tương ứng

* Sau khi đánh giá rủi ro và lập bản đồ mỗi vùng sẽ có một giải pháp làm sạch không khí thích hợp.

3. Giải pháp Camfil cho Bệnh viện:

- Camfil thiết kế, kiểm tra và sản xuất các sản phẩm, giải pháp lọc khí phù hợp với các khu vực có mức độ rủi ro về an toàn sinh học cao. Tại Camfil an toàn là trên hết. Chúng tôi cam kết kiểm tra tất cả các hệ thống phin lọc mà chúng tôi sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu. Cam kết chất lượng hàng giao là đảm bảo nguồn gốc hàng hóa. Từ Risk level 1 đến 4, khách hàng có lợi ích được Camfil cung cấp các kiến thức, hiểu biết của một nhà sản xuất hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực tư vấn dự án và lắp đặt thiết bị thi công trong bệnh viện.

Hình 3 Sơ đồ minh họa một hệ thống Điều hòa và bố trí sử dụng lọc khí Camfil ở Bệnh viện

3.1 DÒNG THẲNG-Unidirectional flow (mục 6 & 8 trong hình 3):

- Khi bạn cần dòng khí thẳng (unidirectional flow)-CamHosp là sản phẩm bạn cần. Camhosp được lắp đặt nhanh trong vòng 2-3 giờ với 2 ngưới lắp đạt. Theo đó, cấu trúc và các bộ lọc được hướng dẫn rất chi tiết. Theo yêu cầu của Camfil thì chúng được lắp ráp theo các đơn vị và test kiểm tra. Sử dụng công nghệ screen và tăng tuổi thọ của bộ lọc bằng cách bảo vệ chúng khỏi các mẫu bẩn (video chi tiết theo đường link sau: http://www.youtube.com/watch?v=dG9Bb2MzDg0)

Hình 4 Hình minh họa bố trí CamHosp ở Phòng mổ Bệnh viện

- CamHosp treo trần có diện tích hoạt động khoảng 10m2 theo ISO class 5-7. Loại này lý tưởng dùng trong các phòng chức năng chính (tim mạch, chỉnh hình…) nó cung cấp một dòng không khí phẫu thuật tốt (theo tiêu chuẩn hướng dẫn về chất lượng môi trường trong bệnh viện UNICLIMA). Sử dụng tốc độ gió từ 0.25m/s-0.3m/s, mô hình này có tỷ lệ thay đổi không khí trong một vùng là 60-70 lần/giờ cho diện tích phòng mổ 45m2.

- Type 2 và 3 đáp ứng diện tích thổi tương ứng 5m2 và 7m2 đáp ứng nhu cầu cho các phòng phẫu thuật nhỏ, ít quan trọng. Camhosp type 3 đảm bảo tỷ lệ yêu cầu tối thiểu theo tiêu chuẩn NF S90-351 trong vùng 4 (số lần thay đổi không khí 50 lần/giờ) cho diện tích phòng phẫu thuật 40m2, tốc độ gió trung bình 0.3m/s

- Đối với các bộ phận cực kỳ nhạy cảm (phòng điều trị bỏng, phòng điều trị miễn dịch…vv) Camhosp type lit bao gồm một dạng ống nối để bảo vệ giường bệnh riêng biệt

3.2 DÒNG KHÍ NON-UNIDIRECTIONAL FLOW (mục 3 & 4, mục 5 & 6 trong hình 3):

a. Camseal hay Slimline:

Hình 5 Hình minh họa Camseal hay Slimline

- Camseal hay Slimline được thiết kế để giữ các phin lọc Hepa Megalam lọc khí đầu cuối của vùng Risk zone 3 và Risk Zone 2 dòng khí Non-unidirectional

* Ưu điểm:

+ Thiết kế:

- Là thiết bị lọc tích hợp lắp đặt tại vị trí cuối đường gió cấp sử dụng kỹ thuật Aeraulic và lắp đặt đơn giản.

+ Lọc HEPA gắn tại điểm cuối trên đường gió cấp:

- Việc đặt lọc HEPA tại điểm cuối trên đường gió cấp giúp hạn chế được rủi ro và an toàn hơn, bởi vì dòng không khí đi từ HEPA tới vùng sử dụng được giảm thiểu.

+ Gasket: đảm bảo độ kín:

- Lọc HEPA được gắn thêm gasket để đảm bảo độ kín và tỷ lệ rò rỉ bypass nhỏ hơn 104 (0.01%) phù hợp với phin lọc gắn tại điểm cuối.

+ An toàn khi lắp ráp:

- Camfil sử dụng một hệ thống các kẹp “clamping”

+ Cấu trúc vững chắc:

- Được thiết kế có một cổng hở cho phép đo sự giảm áp suất của phin lọc và kiểm tra thiết bị. Kết nối trực tiếp với phin lọc đầu cuối giúp kiểm tra tính toàn vẹn của phin lọc và kiểm tra tính rò rỉ của phin lọc. Với hệ thống kẹp “ từ bên dưới” rất dễ dàng và thuận tiện khi thay thế phin lọc.

+ Khuếch tán dòng khí rối:

- Chọn một trong ba loại tiêu chuẩn khuếch tán (dòng khí xoáy, trực tiếp 4 và dòng khí rối).

+ Xử lý gió thải trong bệnh viện:

- Tại một số khu vực điều trị lao phổi hoặc SARS, H5N1 không khí thường được loại bỏ. Tuy nhiên, trước khi loại bỏ ra ngoài ta dùng lọc Hepa để lọc sạch không khí. Khi đó lọc HEPA trở thành ổ nhiễm bệnh , khi người công nhân thay lọc sẽ rất nguy hiểm. Do đó, người ta thường có cơ chế bao kín BIBO (Bag In Bag Out) không cho tiếp xúc với môi trường. Sản phẩm đó chính là CAMSAFE.

b. Camsafe: Lọc gió thải khu an toàn sinh học

Hình 6 Hình minh họa Camsafe

- CAMSAFE: Hộp module an toàn, làm kín bằng nhiệt, có cơ chế bao kín bằng các túi nhựa dễ dàng khi thay thế.

+ Ứng dụng:

- Sinh học, hóa học và khu vực phóng xạ, y học hạt nhân, vi khuẩn, virus học và nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm, khu phân loại là P3 hoặc P4 bắt buộc xử lý khí thải do:

* Vi sinh vật và các hạt độc hại: lọc HEPA SOFILAIR

* Chất độc và chất phóng xạ phát thải: phin lọc cacbon ACTICARB

+ Những ưu điểm:

- CAMSAFE đáp ứng các tiêu chí:

Tiêu chuẩn về độ kín

* Class 3 = ISO 10648-2 tại 5000Pa

* Class C = EUROVENT 2/2 tại 5000Pa

* Class B = En 1886 tại 5000Pa

+ Khả năng khử nhiễm:

- Sơn tĩnh điện RAL 9010 độ dày 70µm, bề mặt mịn.

- Tháo lắp nhanh, không cần tool mà hoàn toàn bằng tay theo kiểu Cam và lò xo.

 

Để được hỗ trợ về tài liệu kỹ thuật, thông tin sản phẩm cũng như báo giá chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau đây:

Nguyen Viet Hoang

Sales Department.
27 MEE Corp
Cell: + 84 919383505
Fax: + 84 862568463
Email: hoang@27mec.com.vn
Address: 340 Truong Chinh street, District 12, HCM city, Vietnam
Website: www.27mee.com.vn

Tin tức khác

Hỗ trợ trực tuyến
Tin tức
backtop